website: donghuongquangbinh.com; hdhquangbinhhcm.com.vn

Hội đồng hương Quảng Bình

TẠI TP HỒ CHÍ MINH

MENU
X
Loading...
Banner QC 10
Banner QC 9
Banner QC 8
Banner QC 7
Banner QC 6
Banner QC 5
Banner QC 4
Ảnh đẹp 28
Ảnh đẹp 21
Ảnh đẹp 12
Ảnh đẹp 11

QUY CHẾ TỔ CHỨC - HOẠT ĐỘNG
HỘI ĐỒNG HƯƠNG TỈNH

(Dự thảo quy chế sửa đổi năm 2021)

Đặt vấn đề:

Hội đồng hương tỉnh Quảng Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh-TPHCM (viết tắt là Hội đồng hương Tỉnh) tiền thân là Hội Ái hữu Quảng Bình được thành lập năm 1968 và trước đó là Hội Tương tế làng Thuận Bài thành lập từ năm 1936.

Tháng 7/1989, Hội đồng hương Tỉnh được thành lập.

Ngày nay số lượng đồng hương Quảng Bình tại TPHCM lên trên vạn người, phân bố ở khắc các quận, huyện.

Quy chế tổ chức hoạt động là tiêu chí để nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng hương Tỉnh, gồm có 6 chương, 19 điều:

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Nhiệm vụ của Hội

Chương III: Hội viên

Chương IV: Tổ chức Hội

Chương V: Tài chính-Kinh tế

Chương VI: Hiệu lực và sửa đổi quy chế

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Tên Hội

- Hội đồng hương tỉnh Quảng Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh

Điều 2: Mục đích

- Hội đồng hương là một tập thể cộng đồng bao gồm tất cả bà con quê Quảng Bình, dâu-rể là quê nơi khác; những người trước đây (tuy không nguyên gốc Quảng Bình) đã sinh sống ở Quảng Bình.

- Mục đích của Hội đồng hương là tập hợp tất cả mọi người nêu ở phần trên hiện nay sinh sống ở TPHCM cùng sinh hoạt với nhau: Với nghĩa tình quê hương, đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau; thăm hỏi, giúp đỡ, động viên nhau trong đau yếu, khó khăn; nhắc nhở nuôi dạy con cháu rèn luyện học hành tốt, là “con ngoan trò giỏi”; phát huy mọi khả năng làm việc, lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi đang ở, góp phần xây dựng xã hội giàu mạnh-công bằng-dân chủ-văn minh, đồng thời hướng về “cội nguồn quê hương” xưng danh truyền thống Quảng Bình anh hùng.

CHƯƠNG II: NHIỆM VỤ CỦA HỘI

Điều 3:

-Theo dõi tình hình sinh hoạt của hội viên, kịp thời góp ý, giải quyết, giúp đỡ nhau trong khó khăn.
-Tổ chức thăm hỏi khi hội viên hoặc thân nhân đau ốm, tai nạn; phúng viếng khi có người từ trần.

Điều 4:

- Tổ chức mừng Thọ các cụ cao tuổi, thể hiện sự kính trọng và vui mừng sức khỏe của bậc sinh thành.
- Có kế hoạch thiết thực khuyến khích, động viên con cháu đạt “Con ngoan hiếu thảo-trò giỏi”, chú ý giúp đỡ để con cháu nhà nghèo đừng bỏ học.

Điều 5:

- Theo dõi và quan hệ với Tỉnh nhà để nắm được tình hình và kịp thời thông báo cho bà con khi cần thiết; có kế hoạch thể hiện thực tế tình nghĩa quê hương.

Điều 6:

- Tổ chức các hoạt động kinh tế - khoa học trong điều kiện khả thi, vừa đóng góp xây dựng Tỉnh nhà và mở rộng những nguồn quỹ hoạt động của Hội.

Điều 7:

- Thường xuyên nhắc nhở hội viên ý thức xây dựng, chấp hành luật pháp và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi sinh sống. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên theo thể chế Nhà nước. Bảo vệ các di sản và công trình của Hội như Đền, Chùa, Từ đường, Hội quán, Nghĩa trang đã có từ trước đến nay, là tài sản của cộng đồng đồng hương.

Điều 8:

- Tổ chức sinh hoạt định kỳ sinh động, nâng cao tính truyền thống và mở rộng quan hệ, tăng cường giao lưu với Hội đồng hương ở các Tỉnh, các tổ chức và bà con ở nước ngoài.

CHƯƠNG III: HỘI VIÊN

Điều 9:

- Tất cả mọi người như nêu ở Điều 2 (trừ trường hợp vi phạm pháp luật mất quyền công dân hoặc đang bị truy tố) tự nguyện, nhiệt tình xin gia nhập Hội được Ban chấp hành Hội huyện; Hội xã đồng ý thì được công nhận là hội viên.

Điều 10:

a/Hội viên có nhiệm vụ:

- Thực hiện tốt quy chế của Hội, các nghị quyết tập thể, tham gia sinh hoạt đều đặn và hoạt động tốt ở cơ sở Hội.
- Tuyên truyền, giáo dục trong gia đình, ngoài xã hội về lòng yêu nước - đạo lý và những truyền thống tốt đẹp của dân tộc-quê hương. Nếu có điều kiện thì truyền thụ kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho lớp trẻ.
- Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật, nghị quyết của Nhà nước, của địa phương nơi ở.
- Đóng hội phí đầy đủ theo quy định và hướng dẫn của Hội cơ sở.
- Nuôi dưỡng tốt ông bà, cha mẹ, con cái; dạy dỗ con cháu ngoan, học tốt, giỏi.

b/Quyền lợi của hội viên

- Thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng trong sinh hoạt Hội.
- Ứng cử, đề cử, bầu cử vào các Ban chấp hành của Hội.
- Được bảo vệ khi quyền lợi và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được giúp đỡ khi gặp khó khăn, hoạn nạn; được thăm hỏi khi ốm đau; được mừng Thọ khi đến quy định, được phúng viếng khi qua đời, được an nghỉ tại nghĩa trang Gò Dưa tỉnh Quảng Bình khi gia đình có yêu cầu.

CHƯƠNG IV: VỀ TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 11:

- Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ. Mọi quyết định theo ý kiến đa số.

Điều 12:

Tổ chức Hội được phân định như sau:

- Hội Tỉnh bao gồm tất cả các tổ chức, đơn vị, cơ sở dưới danh nghĩa của đồng hương Quảng Bình trên địa bàn thuộc TPHCM. 
- Hội huyện gồm các Hội xã theo địa danh huyện, thành phố, thị xã của tên gọi hành chính mới.
- Hội xã
- Hội làng và các tổ chức lập từ trước năm 1975 được giữ nguyên tên gọi và sinh hoạt nhưng phải tập trung với tên địa danh mới và cùng chung sinh hoạt theo cơ sở đó.
- Các Câu lạc bộ theo nghề nghiệp, lĩnh vực. 

Điều 13:

- Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội.
- Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể tổ chức 5 năm một lần, do Ban chấp hành từng cấp triệu tập. Trường hợp đặc biệt có thể sớm hoặc muộn do Ban thường trực Hội Tỉnh quyết định.
- Nhiệm vụ Đại hội: Thông qua báo cáo Ban chấp hành; Quyết định phương hướng nhiệm vụ và kế hoạch hoạt động của nhiệm kỳ mới; Thông qua báo cáo tài chính, Bầu ban chấp hành Hội.

Điều 14:

- Các Ban chấp hành do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hiệp thương, bầu cử ra. Ban chấp hành Hội huyện thông qua Ban Thường trực Hội Tỉnh. Số lượng thành viên Ban chấp hành tùy theo số lượng hội viên của đơn vị do Đại hội quyết định.
- Chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch do Ban chấp hành hiệp thương, bầu cử. Số ủy viên thường trực không quá 1/3 số ủy viên Ban chấp hành và cũng do Ban chấp hành bầu.
- Định kỳ sinh hoạt Ban chấp hành do Thường trực ban chấp hành quyết định.

Điều 15:

- Ban Thường trực Hội Tỉnh lập ra các Ban, Tổ chuyên trách thông qua Ban chấp hành Hội để giúp Ban thường trực điều hành công việc.

CHƯƠNG V: TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 16:

- Tài chính của Hội gồm có các nguồn thu: hội phí; các cá nhân và tổ chức trong, ngoài nước ủng hộ; hiệu quả hoạt động gây quỹ hợp pháp.

Điều 17:

- Tài chính của Hội đảm bảo nguyên tắc: công khai, minh bạch được quản lý và chi tiêu theo quy định do Ban chấp hành thống nhất; Ban Thường trực; Chủ tịch Hội chịu trách nhiệm ký duyệt các khoản thu-chi (khi Chủ tịch Hội đi vắng ủy nhiệm một Phó Chủ tịch giải quyết).

CHƯƠNG VI: HIỆU LỰC VÀ SỬA ĐỔI

Điều 18:

- Quy chế gồm 6 chương và 19 điều. Có hiệu lực khi Đại hội toàn thể hoặc Đại biểu thông qua. Chỉ có Đại hội toàn thể hoặc Đại biểu Hội Tỉnh mới có quyền sửa đổi.

Điều 19:

- Kèm theo quy chế là phụ lục nêu rõ chi tiết thực hiện các điều trong các chương; sơ đồ, hệ thống tổ chức của Hội và bộ máy điều hành hoạt động.

BCH HỘI ĐỒNG HƯƠNG TỈNH QUẢNG BÌNH
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

PHỤ LỤC QUY CHẾ

1- Quy định sinh hoạt định kỳ (Điều 8-Chương II)

- Ban thường trực 3 tháng họp một lần (vào các tháng chẵn 2, .. 12)
- Ban chấp hành 6 tháng họp một lần vào cuối tháng 6, 12,

Phần lịch họp: Hội xã họp trước 15 ngày; Hội huyện họp trước 25 ngày. (Ngày họp) Hội xã; Hội huyện và CLB thông báo trước để Hội Tỉnh, Hội Huyện xuống cùng họp và trực tiếp nắm tình hình. 

- Hội xã 6 tháng sinh hoạt 1 lần
- Sinh hoạt các ban chuyên trách do các ban quy định.
- Tất cả các cuộc họp phải được ghi đầy đủ vào sổ biên bản.

2. Quy định hội phí (Điều 10-chương II)

-Mức đóng 10.000 đồng/người/tháng-3 tháng 1 lần vào đầu quý.
Hội xã giữ lại 1/3, còn lại chuyển lên Hội huyện để chuyển về Hội tỉnh-Hội huyện giữ lại 2 của các Hội xã gửi lên.

3. Mức chi một số khoản thường lệ (Điều 17-Chương V)

* Thăm hỏi hội viên ốm đau

- Ốm đau thông thường ở nhà do Hội xã đến thăm: mức chi 100 ngàn đồng.
- Ốm bệnh phải điều trị ở bệnh viện, Hội huyện; Hội Tỉnh đến thăm: Mức chi 200 ngàn đồng. Trường hợp gia đình khó khăn thì xét trợ cấp.

* Mừng Thọ cao tuổi

- Tuổi 70-80 do Hội xã tổ chức: Mức chi 100 ngàn đồng/người, kèm theo Bằng mừng Thọ do Hội Tỉnh cấp.
- Tuổi 85 trở lên do Hội huyện, Hội Tỉnh tổ chức: Mức chi 200 ngàn đồng, kèm theo Bằng mừng Thọ.

Khuyến học

- Học sinh giỏi mức Thành phố: 200 ngàn đồng/cháu.
- Học sinh giỏi mức Quốc gia: 500 ngàn đồng/cháu.

* Tang lễ

- Mức chi 300 ngàn đồng/người.
- Hoàn cảnh khó khăn xét trợ cấp.

*Các khoản ngoại lệ: tai nạn, thiên tai... do Thường trực quyết định.

*Mức chi hoạt động về hành chính, công tác phí, đối ngoại...Tùy khả năng vốn quỹ đảm bảo nhu cầu hoạt động.

- Mức chi dưới 5 triệu đồng do Chủ tịch Hội ký duyệt
- Mức chi phí trên 5 triệu đồng do tập thể Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định, Chủ tịch ký duyệt.

4. Khen thưởng, kỷ luật

- Việc khen thưởng căn cứ vào thành tích thi đua, vào kỳ hạn 6 tháng, 1 năm, các Hội xã, Hội huyện, các đơn vị trực thuộc lập báo cáo thành tích đề nghị lên Hội Huyện trình xét khen thưởng theo quy định.
- Các trường hợp vi phạm quy chế đều phải xử lý kỷ luật, tùy mức độ mặng nhẹ qua báo cáo và đề nghị từ dưới lên trên và thông qua Hội đồng khen thưởng kỷ luật.

5.Mức khen thưởng, thi đua

+ Đơn vị xuất sắc:

- Cấp giấy khen kèm theo 300 ngàn đồng/đơn vị.
- Biểu dương kèm theo 100 ngàn đồng/người.

+Cá nhân xuất sắc:

- Cấp giấy khen kèm theo 200 đồng/người,
- Biểu dương kèm theo 100 ngàn đồng/người.

6. Các quy định trên có thể điều chỉnh theo điều kiện hoạt động của Hội. Mức thay đổi do Hội nghị Ban chấp hành quyết định.

 
  • Chia sẻ qua viber bài: Quy chế Tổ chức - hoạt động Hội đồng hương Tỉnh
  • Chia sẻ qua reddit bài:Quy chế Tổ chức - hoạt động Hội đồng hương Tỉnh